Tóm tắt

(1) Văn bản: là thông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu hình thành trong hoạt động của các cq, tc và được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định. (2) VBPL: là hình thức thể hiện bằng ngôn ngữ viết các quyết định mang tính ý chí nhà nước, do các cq hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành, theo các hình thức, thủ tục do pháp luật quy định để điều chỉnh các QHXH phù hợp với lợi ích của NN, tổ chức và cá nhân Đặc điểm:- Được xác lập bằng ngôn ngữ viết- Do CQNN, người có thẩm quyền ban hành- Đúng trình tự pháp luật quy định- Chứa QPPL hoặc áp dụng QPPL vào trường hợp cụ thể- Được NN bảo đảm thực hiện (3) VBQPPL: Điều 2 Luật 2015: là văn bản có chứa QPPL, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật này QPPL: khoản 1 Điều 3 Luật 2015: là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cq, tc, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị HC nhất định, do CQNN, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành và được NN bảo đảm thực hiện. Đặc điểm:- Do chủ thể có thẩm quyền ban hành theo quy định của luật- Phải được ban hành theo đúng thẩm quyền hình thức do luật quy định- Phải được ban hành theo đúng trình tự luật quy định- Phải chứa quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung- Được NN đảm bảo thực hiện. *Lưu ý: một số VB không phải là VBQPPL: Điều 3 NĐ 34/2016 (4) VBADQPPL: VB cá biệt Là VB do chủ thể có thẩm quyền ban hành, theo trình tự, hình thức, thủ tục do pháp luật quy định, nhằm áp dụng QPPL vào từng trường hợp cụ thể, có hiệu lực áp dụng một lần và được NN đảm bảo thực hiện Bao gồm nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt)